Vậy 11 quyển vở cùng loại có số trang giấy là: A. 110 trang; B. 704 trang; C. 740 trang; D. 604 trang. Hóa học Tiếng Anh (mới) Tiếng Anh 22 đề 7517 lượt Trang 11 của 14 < Trước 1 Châu Chấu Hoa Mai, 14/9/22 #217. giagia 68 thích điều này. suoidoibv Chắn hội MU. suoidoibv nộp phí ! Chúc giải đấu thành công rực rỡ suoidoibv, 14/9/22 #218. giagia 68 thích điều này. Bụi_Trần Hội chắn Hải Dương. Tuần lễ "Đại đoàn kết các dân tộc - Di sản Văn hóa Việt Nam 2022" sẽ diễn ra từ 18-23/11. Tổ Quốc Media 06/10/2022 15:22. Chia sẻ. (Tổ Quốc) - Sáng 5/10, tại Hà Nội, Bộ VHTTDL đã tổ chức cuộc họp Ban Tổ chức Tuần "Đại đoàn kết các Dân tộc - Di sản văn hóa Việt Nam Thương hiệu thời trang nam phong cách, nam tính và hiện đại. Tổng công ty Khánh Việt tặng 22 suất học bổng "Chắp cánh ước mơ" cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn học giỏi Trường Đại học Nha Trang. Sáng ngày 11/10/2022, ông Nguyễn Tấn Tuân - Phó Bí thư Tỉnh ủy 殺TUYỂN SINH KHOA VĂN HOÁ HỌC 2022 chuyên ngành của Trường Đại học Văn hóa TP.HCM thì thực hiện đăng ký trực tuyến trên trang Web của Trường. bổ sung nguyện vọng xét tuyển đại học không giới hạn số lần trong thời gian từ ngày 22.7.2022 đến 17h00 ngày 20.8.2022. 11 . Đề bàiViết phương trình điện li của các chất sau K2S, Na2HPO4, NaH2PO4, PbOH2, HBrO, HF, giải chi tiếtPhương trình điện li a K2S → 2K++ S2- b Na2HPO4 → 2Na++ HPO42- HPO42-\\rightleftharpoons\ H++PO43- c NaH2PO4 → Na++ H2PO4- H2PO4- \\rightleftharpoons\ H++ HPO42- HPO42- \\rightleftharpoons\ H++ PO43- d PbOH2 \\rightleftharpoons\ Pb2+ + 2OH- phân li kiểu bazơ H2PbO2 \\rightleftharpoons\ 2H+ + PbO22- phân li kiểu axit e HBrO \\rightleftharpoons\ H++ BrO- g HF \\rightleftharpoons\ H+ + F- h HClO4 → H+ + ClO4-. Giải Hoá học 11 Bài 5 Luyện tập trang 22, 23 SGK giúp các em ôn tập sâu kiến thức thông qua hướng dẫn giải bài tập trong sách giáo khoa bằng các phương pháp giải hay, ngắn gọn. Hỗ trợ các em học tập tốt môn Hoá lớp 11. Giải bài tập SGK Hóa 11 Bài 5 Giải bài 1 trang 22 SGK Hóa 11 Viết phương trình điện li của các chất sau K2S, Na2HPO4, NaH2PO4, PbOH2, HBrO, HF, HClO4. Lời giải a. K2S → 2K+ + S2- b. Na2HPO4 → 2Na+ + HPO42- HPO42- ⇆ H+ + PO43- c. NaH2PO4 → Na+ + H2PO4- H2PO4- ⇆ H+ + HPO42- HPO42- ⇆ H+ + PO43- d. PbOH2 ⇆ Pb2+ + 2OH- Hoặc H2PbO2 ⇆ 2H+ + PbO22- e. HBrO ⇆ H+ + BrO- g. HF ⇆ H+ + F- h. HClO4 ⇆ H+ + ClO4- Giải bài 2 SGK Hóa 11 trang 22 Một dung dịch có [H+] = 0,010 M. Tính [OH-] và pH của dung dịch. Môi trường của dung dịch này là axit, trung tính hay kiềm? Hãy cho biết màu của quỳ trong dung dịch này? Lời giải [H+] = 0,010M = 10-2M ⇒ pH = -log[H+] = -log1, = 2 Môi trường của dung dịch này là axit pH < 7 Cho quỳ tím vào dung dịch này quỳ sẽ chuyển thành màu đỏ Giải bài 3 SGK trang 22 Hóa 11 Một dung dịch có pH = 9,0. Tính nồng độ mol của H+ và OH- trong dung dịch? Hãy cho biết màu của phenolphtalein trong dung dịch này? Lời giải pH = 9,0 ≥ [H+] = 10-9 Cho phenolphtalein trong dung dịch này sẽ thấy phenolphtalein chuyển thành màu hồng khi pH ≥ 8,3 phenolphtalein đổi màu Giải bài 4 trang 22 Hóa 11 SGK Viết phương trình phân tử và ion rút gọn của các phản ứng nếu có xảy ra trong dung dịch các cặp chất sau a. Na2CO3 + CaNO32 b. FeSO4 + NaOH loãng c. NaHCO3 + HCl d. NaHCO3+ NaOH e. K2CO3 + NaCl g. PbOH2r + HNO3 h. PbOH2r + NaOH i. CuSO4 + Na2S Lời giải a. Na2CO3 + CaNO32 → 2NaNO3 + CaCO3 Ca2+ + CO32- → CaCO3↓ b. FeSO4 + 2NaOH loãng → FeOH2↓ + Na2SO4 Fe2+ + 2OH- → FeOH2↓ c. NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2↑ H+ + HCO3- → H2O + CO2↑ d. NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O HCO3- + OH- → CO32- + H2O e. K2CO3 + NaCl Không có phản ứng g. PbOH2 r + 2HNO3 → PbNO32 + 2H2O PbOH2 r + 2H+ Pb2+ + 2H2O h. PbOH2 r + 2NaOH → Na2PbO2 + 2H2O PbOH2 r + 2OH- → PbO22- + 2H2O i. CuSO4 + Na2S → CuS + Na2SO4 Cu2+ + S2- → CuS Giải bài 5 Hóa 11 SGK trang 23 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li chỉ xảy ra khi A. Các chất phản ứng phải là những chất dễ tan. B. Các chất phản ứng phải là những chất điện li mạnh. C. Một số ion trong dung dịch kết hợp được với nhau làm giảm nồng độ ion của chúng. D. Phản ứng không phải là thuận nghịch. Hãy chọn câu trả lời đúng. Lời giải Đáp án C Giải bài 6 Hóa lớp 11 SGK trang 23 Kết tủa CdS được tạo thành bằng dung dịch các cặp chất nào dưới đây A. CdCl2 + NaOH B. CdNO32 + H2S C. CdNO32 + HCl D. CdCl2 + Na2SO4 Lời giải - Đáp án B CdNO32 + H2S → CdS↓ + 2HNO3 Giải bài 7 Hóa lớp 11 trang 23 SGK Viết phương trình hoá học dưới dạng phân tử và ion rút gọn của phản ứng trao đổi ion trong dung dịch tạo thành từng chất kết tủa sauCrOH3 ; AlOH3; NiOH2 Lời giải CrCl3 + 3NaOH đủ → CrOH3 ↓ + 3 NaCl Cr3+ + 3OH- → CrOH3 ↓ AlCl3 + 3NaOH đủ AlOH3 ↓ + 3 NaCl Al3+ + 3OH- → AlOH3 ↓ Hoặc AlCl3 + 3NH3 dư + 3H2O → AlOH3 ↓ + 3NH4Cl Al3+ + 3NH3 dư + 3H2O → AlOH3 ↓ + 3NH4+ NiNO32 + 2NaOH → NiOH2 ↓ + 2NaNO3 Ni2+ + 2OH- → NiOH2 ↓ Lý thuyết Hóa 11 Bài 5 Luyện tập 1. Axit - Bazơ - Theo A-re-ni-ut + Axit là chất tan trong nước phân li ra ion H+. + Bazo khi tan trong nước phân li ra ion OH-. - Theo Bron-stet + Axit là chất nhường proton H+. + Bazo là chất nhận proton H+. 2. Chất lưỡng tính Là chất vừa thể hiện tính axit, vừa thể hiện tính bazơ. Ví dụ 3. Hằng số phân li Ka là đại lượng đặc trưng cho lực axit của axit yếu trong nước. Kb là đại lượng đặc trưng cho lực bazo của bazo yếu trong nước. 4. Tích số ion của nước KH2O = [H+].[OH-] = 10-14 M. 5. Ý nghĩa giá trị [H+] và pH ►►CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để tải về Giải Hoá học 11 Bài 5 Luyện tập trang 22, 23 SGK file PDF hoàn toàn miễn phí!

hóa 11 trang 22